Lindquistrealtors

Bài viết của chúng tôi sẽ cung cấp đến các độc giả về ưu điểm của công ty cổ phần. Nếu bạn đang có ý định thành lập công ty cổ phần thì đừng bỏ lướt qua bài viết này nhé. Dưới đây những thông tin tổng quát nhất về công ty cổ phần mà lindquistrealtors.com gửi đến bạn đọc.

I. Công ty cổ phần là gì?

Công ty cổ phần có số lượng cổ đông tối thiểu là 3

Theo Điều 100 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
  • Cổ đông có thể là cá nhân, tổ chức, số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế tối đa.
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty và các nghĩa vụ khác lên đến số vốn đã góp vào công ty.
  • Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần cho người khác, trừ trường hợp quy định tại Điều 120, Khoản 3 và Điều 127, Khoản 1 của Luật này.
  • Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Tổng công ty có quyền phát hành các loại cổ phiếu để huy động vốn.

II. Ưu nhược điểm của công ty cổ phần

1. Ưu điểm của công ty cổ phần

  • Mức độ rủi ro đối với cổ đông không cao do cơ cấu trách nhiệm của công ty là trách nhiệm hữu hạn và cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốn góp.
  • Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng trong hầu hết các lịch và ngành.
  • Cơ cấu vốn của công ty cổ phần rất linh hoạt, tạo điều kiện cho nhiều người cùng góp vốn vào công ty.
  • Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần bằng cách phát hành cổ phiếu nói chung là rất cao, đây là đặc điểm riêng của tổng công ty.
  • Do việc chuyển nhượng vốn của công ty cổ phần tương đối dễ dàng nên phạm vi đối tượng tham gia vào tổng công ty rất rộng, thậm chí cán bộ công chức cũng được quyền mua cổ phần của tổng công ty.

2. Nhược điểm của công ty cổ phần

  • Việc quản lý và điều hành một tập đoàn rất phức tạp vì số lượng cổ đông rất lớn, có nhiều người không quen biết nhau, nhóm cổ đông có thể khác nhau.
  • Việc thành lập và quản lý tổng công ty cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác vì nó bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt là hệ thống tài chính kế toán.

III. Đặc điểm của công ty cổ phần

1. Cổ đông công ty

  • Thành viên của công ty cổ phần được gọi là cổ đông. Cổ đông là người sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty.
  • Số lượng cổ đông tối thiểu của công ty cổ phần là 03 và không hạn chế số lượng cổ đông tối đa. Điều này sẽ giúp công ty cổ phần tăng số lượng thành viên theo nhu cầu của mình.

2. Vốn điều lệ

  • Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký công ty là tổng mệnh giá của các loại cổ phần đã đăng ký mua và được ghi trên Điều lệ công ty.
  • Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Tổ chức, cá nhân mua tham gia cổ phần có thể mua một hoặc nhiều cổ phần.

3. Các loại cổ phần

Theo quy định Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định các loại cổ phần như sau:

  • Cổ phần phổ thông.
  • Cổ phần ưu đãi.

Trong đó, cổ phần ưu đãi được thành các loại sau:

  • Cổ phần ưu đãi biểu quyết.
  • Cổ phần ưu đãi cổ tức.
  • Cổ phần ưu đãi hoàn lại.
  • Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.
Công ty cổ phần có đặc điểm gì?

 

4. Đặc điểm về tư cách pháp nhân

Theo Bộ Luật dân sự 2015, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:

  • Thành lập hợp pháp.
  • Cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
  • Tài sản độc lập với cá nhân và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó.
  • Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Công ty cổ phần có đầy đủ tư cách pháp nhân. Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty. Công ty có thể là nguyên đơn hoặc bị đơn dân sự trong các tranh chấp dân sự và thương mại nếu có. Công ty có quyền sở hữu tài sản của mình. Cổ đông chỉ có thể sở hữu cổ phần trong công ty, không được sở hữu tài sản của công ty.

5. Chế độ chịu trách nhiệm

Chế độ chịu trách nhiệm là chế độ trách nhiệm hữu hạn gồm:

  • Công ty chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của công ty.
  • Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ bằng số vốn đóng góp.

6. Khả năng huy động vốn

  • Công ty cổ phần có khả năng huy động vốn linh hoạt, có thể huy động vốn từ nguồn vốn vay trong và ngoài nước của các tổ chức, cá nhân. Ngoài ra, các tập đoàn có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu và trái phiếu công ty.
  • Cổ phiếu là chứng chỉ do Công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử chứng minh quyền sở hữu một hoặc nhiều cổ phiếu của công ty đó. Việc phát hành cổ phiếu là một thế mạnh mà công ty TNHH không có được.
  • Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
  • Cơ chế tài trợ linh hoạt này là một trong những lợi thế của nó. Các cá nhân, tổ chức đã thành lập tập đoàn để sử dụng tích cực hơn các nguồn tài trợ khi cần thiết.

7. Đại hội đồng cổ đông

  • Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông:
  • Thông qua định hướng phát triển của công ty.
  • Xác định loại cổ phần từng loại được chào bán và tổng số cổ phần. Xác định tỷ lệ cổ tức hàng năm cho từng loại cổ phiếu.
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hội đồng quản trị, kiểm soát viên.
  • Nếu Điều lệ công ty không quy định tỷ lệ hoặc giá cả, hội đồng cổ đông sẽ quyết định đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 35% trở lên tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty.
  • Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty.
  • Thông qua báo cáo tài chính hàng năm.
  • Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại.
  • Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và các cổ đông của Công ty.
  • Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty.
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo Quy định của Đạo luật Công ty và Điều lệ Công ty.

8. Hội đồng quản trị 

  • Là cơ quan quản lý của công ty và có toàn quyền đại diện cho công ty xác định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty nằm ngoài thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông.
  • Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp và lấy ý kiến ​​bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định.
  • Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết.
  • Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Điều khoản thành lập của công ty quy định số lượng thành viên Hội đồng quản trị.
  • Thành viên Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra.
  • Hội đồng quản trị bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị làm Chủ tịch Hội đồng quản trị.

IV. Thủ tục thành lập Công ty cổ phần

Muốn thành lập công ty cổ phần cần chuẩn bị những gì?

1. Thu thập thông tin và soạn thảo hồ sơ

  • Thông tin quan trọng cần ghi nhớ khi thành lập công ty:
  • Tên công ty và tên công ty chính xác, đẹp, dễ nhớ.
  • Đăng ký ngành nghề kinh doanh. Cẩn thận với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
  • Trụ sở công ty yêu cầu chính xác số nhà, hẻm, tên đường, xã, phường, quận, huyện, thành phố.
  • Vốn được phép. Vốn điều lệ tối thiểu đối với nhiều ngành nghề còn được gọi là vốn điều lệ.

2. Nộp hồ sơ trực tiếp

  • Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai và nộp hồ sơ thành lập tập đoàn trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và gửi lại thông báo qua thư điện tử.
  • Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ xử lý hồ sơ trong vòng 03 ngày và thông báo kết quả hồ sơ qua thư điện tử cho công ty.

3. Nộp hồ sơ bản cứng trực tiếp và nộp phí

  • Người đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ bản cứng trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh. Đồng thời đóng phí và lệ phí (nếu có) và đăng ký định dạng hình thức nhận kết quả.
  • Cơ quan đăng ký nhận hồ sơ gốc, xem xét hồ sơ và thông báo cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đây là mã số mà người nộp đơn dự kiến ​​sẽ gửi qua đường bưu điện.

4. Khắc con dấu doanh nghiệp và công bố mẫu con dấu

Công ty tự thiết kế, làm con dấu hoặc thuê các đơn vị được cấp phép thực hiện nhưng phải đảm bảo đủ 2 nội dung:

  • Tên công ty.
  • Mã số công ty.

Con dấu của doanh nghiệp không được trùng lặp với cơ quan nhà nước, khu vực sự nghiệp công lập hoặc gây nhầm lẫn. Sau khi khắc dấu, bạn cần xuất trình mẫu con dấu mới để sử dụng.

Trên đây là những thông tin cơ bản về ưu điểm của công ty cổ phần. Hy vọng một phần nào đó đã giúp bạn hiểu hơn về dự định thành lập công ty cổ phần.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *