Lindquistrealtors

Sổ đỏ là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người dân. Có thể nói, sổ đỏ là một giấy tờ vô cùng quan trọng mỗi khi nhắc đến nhà cửa, đất đai. Hôm nay, lindquistrealtors.com xin mời bạn đọc tìm hiểu sổ đỏ là gì? Những thủ tục cũng như quy trình làm sổ đỏ như thế nào nhé!

I. Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ là từ mà mọi người thường dùng để gọi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa trên màu sắc của giấy chứng nhận. Cho đến nay, Luật Đất đai không quy định về Sổ đỏ.

Tùy từng thời kỳ, ở Việt Nam có các loại chứng chỉ sau:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất;
  • Giấy chứng nhận sở hữu nhà,
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

Hiện nay, Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành kế thừa tên gọi Giấy chứng nhận mới, cụ thể:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013).

Sổ đỏ là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

II. Điều kiện cấp sổ đỏ

1. Trường hợp đủ điều kiện cấp sổ đỏ

Theo Điều 99, chương VII của Luật đất đai 2013, các trường hợp được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

  • Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013;
  • Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
  • Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
  • Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
  • Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
  • Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
  • Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
  • Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
  • Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

2. Trường hợp không đủ điều kiện cấp sổ đỏ

Điều 19, Nghị định số 43/2014/ NĐ – CP, quy định các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

  • Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai 2013.
  • Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
  • Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
  • Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.
Các bước thực hiện để được cấp sổ đỏ

III. Quy trình cấp sổ đỏ như thế nào?

Nếu bạn đang thắc mắc không biết đâu là quy trình làm sổ đỏ như thế nào là đúng và chính xác nhất, hãy tiếp tục theo dõi nhé!

  • Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chuyển hồ sơ cá nhân, hộ gia đình đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Bước 2: Bộ phận có thẩm quyền của UBND quận, huyện tiếp nhận hồ sơ, xem xét hồ sơ và viết giấy cam kết trả kết quả.
  • Bước 3: Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
  • Bước 4: Cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất sẽ xem xét hồ sơ và các trường nếu cần thiết. Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, chứng minh trong hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất.
  • Bước 5: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Nếu bạn đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì hãy chứng minh trong đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu không đủ điều kiện thì bạn hãy ghi ý kiến ​​của mình.
  • Bước 6: Cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất chuyển kết quả cho bộ phận trả kết quả cho người sử dụng đất hoặc trả kết quả cho UBND cấp xã để trả cho người sử dụng đất.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tối đa là 30 ngày (không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ, thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã…).

Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn đọc hiểu sổ đỏ là gì và các vấn đề liên quan đến sổ đỏ. Nếu bạn có bất cứ thắc mắc gì chưa hiểu rõ, hãy bình luận xuống phía dưới để được tư vấn hỗ trợ nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *