Lindquistrealtors

Thủ tục làm sổ đỏ là một trong những thủ tục mà người dân luôn gặp khó khăn trong quá trình thực hiện nhất. Dưới đây là hướng dẫn quy trình làm sổ đỏ chi tiết nhất từ điều kiện cấp đỏ, hồ sơ, các bước thực hiện và các khoản phí cần phải nộp. Mời quý độc giả cùng theo dõi.

I. Sổ đỏ là gì?

  • Sổ đỏ là cách gọi dân gian của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Theo quy định của pháp luật, từ ngày 10/12/2009 đến nay, khi người dân yêu cầu cấp sổ đỏ đất và tài sản khác gắn liền với đất, Nhà nước cấp một loại sổ thông dụng là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. “
  • Tài sản được cấp sổ đỏ bao gồm: quyền sử dụng đất, nhà ở và các công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm.
Sổ đỏ là cách gọi phổ biến của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

II. Điều kiện cấp sổ đỏ

1. Cấp giấy khi có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP, đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất được chia trong các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Giấy tờ hộ khẩu và quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất:

  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Đảng Cộng hòa miền Nam Việt Nam và nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 của Việt Nam.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (ngày Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành).
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất. Giấy bàn giao Nhà tình nghĩa và Nhà tình thương gắn liền với đất.
  • Các giấy tờ liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và mua bán nhà ở gắn liền với đất ở có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
  • Các giấy tờ liên quan đến việc thanh lý và định giá nhà đi kèm với đất thổ cư. Hồ sơ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất thuộc chính quyền trước đây bao gồm: Giấy tờ giao dịch về nhà ở ..
  • Các loại giấy tờ khác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 như: Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980; Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã mà người đang sử dụng đất quyết định là hợp pháp…
Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trường hợp 2: Có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng giấy tờ đó ghi tên người khác

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất nếu có đủ các điều kiện sau đây:

  • Đất được sử dụng có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng các giấy tờ này có tên của bên kia cùng với các giấy tờ (hợp đồng, văn bản chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế) về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan.
  • Tuy nhiên đến ngày 1/7/2014 vẫn chưa có quyền sử dụng đất nào được chuyển nhượng.
  • Không có tranh chấp.

Trường hợp 3: Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án, kết quả hòa giải…

  • Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án nhân dân.
  • Quyết định thi hành bản án của Cơ quan thi hành án,
  • Các tài liệu ghi nhận sự thành công của buổi hòa giải,
  • Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lưu ý: Nếu chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính khi được cấp giấy chứng nhận thì phải thực hiện theo thông báo của cơ quan thuế.

Trường hợp 4: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ​​ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện.

2. Cấp giấy chứng nhận khi đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 101 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân chưa có giấy tờ về quyền sử dụng đất vẫn được cấp giấy chứng nhận, cụ thể:

Trường hợp 1: Không phải nộp tiền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân chưa có giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất nếu có đủ ba điều kiện sau đây:

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014.
  • Có hộ khẩu thường trú tại khu vực và đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp ở nơi có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. những khó khăn đặc biệt.
  • Có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất sử dụng đất ổn định, không có mâu thuẫn.

Trường hợp 2: Có thể phải nộp tiền sử dụng đất

  • Hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận và được nộp tiền sử dụng đất nếu có đủ ba điều kiện:
  • Công ty đang sử dụng đất không có quyền sử dụng đất nhưng đã sử dụng ổn định từ ngày 01/7/2004.
  • Đất sử dụng không vi phạm Luật Đất đai.
  • Được UBND cấp xã chứng nhận là đất không xung đột, tranh chấp theo quy hoạch.

III. Hồ sơ xin sổ đỏ cần những gì?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014 / TT-BTNMT, hộ gia đình, cá nhân phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, bao gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn đăng ký, Mẫu số Cấp chứng chỉ theo số 04a / ĐK.
  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Ngoài hai loại giấy tờ trên, phải lập hồ sơ theo nhu cầu đăng ký quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu đất, hoặc cả quyền sử dụng đất và quyền sở hữu đất.

  • Khi đăng ký quyền sử dụng đất, bạn phải nộp một trong các giấy tờ theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và Điều 43/2014 / NĐ-CP Điều 18 của Luật.
  • Nếu bạn đăng ký quyền sở hữu đối với mảnh đất thì bạn sẽ cần có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của nó (thông thường tài sản bạn đăng ký là nhà ở).
  • Trường hợp đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp có giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng kèm theo nhà ở, công trình xây dựng hiện trạng và sơ đồ phù hợp).

Lưu ý: Theo quy định tại Điều 7, Đoạn 9 của Tính 33/2017 / TT-BTNMT, người đề nghị cấp chứng chỉ có thể chọn nộp bản sao hoặc bản chính sau:

  • Nộp bản sao của các tài liệu có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng và chứng thực.
  • Nộp bản sao và xuất trình bản chính để người nhận xem xét, đối chiếu, xem xét bản sao.
  • Nộp bản gốc của giấy tờ.

IV. Quy trình làm sổ đỏ

Làm sổ đỏ cần chuẩn bị những gì?

1. Nộp hồ sơ

Điều 2 và Điều 3, Điều 60 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP quy định về nơi nộp hồ sơ như sau:

  • Phương án 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, nếu có nhu cầu.
  • Phương án 2: Không trình Ủy ban nhân dân cấp xã.

Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với nơi chưa thành lập Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Chính quyền địa phương tổ chức Bộ phận một cửa tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nộp tại Bộ phận Một cửa cấp huyện.

2. Tiếp nhận hồ sơ

Trường hợp 1: Nếu hồ sơ bị thiếu

  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc).

Trường hợp 2: Nếu đủ hồ sơ

  • Nếu đủ hồ sơ, người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ các thông tin vào giấy biên nhận hồ sơ.
  • Viết giấy biên nhận và trao cho người nộp hồ sơ (bao gồm cả ngày đặt lịch trả kết quả).

3. Giải quyết yêu cầu

Các vấn đề cần lưu ý:

  • Khi nhận thông báo của chi cục thuế, cá nhân hoặc hộ gia đình phải có nghĩa vụ đóng các khoản tiền theo thông báo.
  • Giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và xuất trình khi nhận giấy.

4. Trả kết quả

Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp trả giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã để đưa cho hộ gia đình, cá nhân tại cấp xã.

Lưu ý, thời gian giải quyết được quy định Khoản 40 Điều 20 Nghị định 01/2017/NĐ-CP:

  • Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 40 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Thời gian trên không tính các khoảng thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định.

Quy trình làm sổ đỏ trên đây được cập nhất theo quy định mới nhất. Nếu có khó khăn, vướng mắc hãy để lại bình luận phía dưới bài viết sẽ được lindquistrealtors.com để được giải đáp nhanh nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *